Những thông số cơ bản của Amply

2.196 lượt xem

Amply là một trong những thiết bị điện tử không thể thiếu với một dàn karaoke chuyên nghiệp trong quán hát hay ngay tại gia đình. Hơn nữa, việc nắm rõ các thông số cơ bản của amply là điều vô cùng cần thiết. Bạn hãy tham khảo bài viết dưới đây của META để rõ hơn và chọn cho mình được một chiếc amply hay, phù hợp để ghép đôi với các thiết bị nghe nhé.

Công suất

Công suất amply phát ra tính theo đơn vị RMS. Cần phân biệt với công suất đỉnh PMPO lớn hơn rất nhiều công suất hoạt động của amply (một số nhà sản xuất quảng cáo công suất PMPO rất lớn lên tới hàng nghìn W nhưng thực tế công suất hiệu dụng lại rất thấp).

Máy tăng âm Arirang PA-203III EV

Máy tăng âm Arirang PA-203III EV

RMS là thuật ngữ viết tắt của Root Mean Square, tức 'trung bình nhân'. Đây là một thông số tính toán mức công suất trung bình tạo ra liên tục trong một khoản thời gian. Đánh giá công suất ampli mạnh hay yếu không phải đo tại một thời điểm nhất thời và phải tính trung bình từ nhiều mẫu khác nhau trong một chuỗi thời gian. Chung quy lại, đây là một thông số quan trọng cần phải lưu ý khi chọn Amply, còn P.M.P.O (Peak Music Power Output , công suất cực đại) không phải là yếu tố khẳng định độ mạnh - yếu của một chiếc Amply.

Độ lợi công suất (GAIN)

Tỷ số tính theo hàm logarit giữa công suất đầu vào và công suất đầu ra của ampli, có đơn vị là dB. Độ lợi thể hiện khả năng khuếch đại của ampli.

Máy tăng âm amply karaoke Arirang SPA 203III B

Máy tăng âm amply karaoke Arirang SPA 203III B  tạo nên không gian nghe nhạc đẳng cấp

Tần số đáp ứng (Frequency Response)

Đây là thông số mô tả khoảng tần số tín hiệu đầu vào mà ampli hoạt động ổn định tuyến tính. Thông thường các ampli tốt có đáp ứng tần số trong từ 20Hz đến 20kHz là khoảng âm thanh tai người có thể cảm nhận được. Đáp ứng tần số càng "phẳng" sẽ thể hiện khả năng tái tạo âm thanh càng tốt.

Hiệu suất (Efficiency)

Khả năng đưa ra công suất âm thanh theo công suất đầu vào của ampli. Khi cung cấp công suất điện cho ampli, chỉ một phần được khuếch đại ra công suất âm thanh. Các ampli có thiết kế nguyên lý classA có hiệu suất thấp từ 10% đến 25% (điều đó có nghĩa khi bạn cung cấp 100W điện tới ampli chỉ có 25W công suất âm thanh được phát ra), class AB có hiệu suất 35 đến 50%, class D có hiệu suất 85 - 90%.

Méo hài tổng (THD)

So sánh tổng hài các tần số giữa tín hiệu đầu vào và âm thanh đầu ra sau khi qua amply. Các hài bậc cao sẽ gây méo và làm giảm tính trung thực của âm thanh vì vậy THD càng thấp thì ampli càng tái tạo âm thanh trung thực, thông thường THD phải nhỏ hơn 0,5%.

Trở kháng ra (OUTPUT IMPEDANCE)

Trở kháng ra của ngõ ampli ra loa. Khi ghép nối ampli phải cùng trở kháng của loa, thông thường khi trở kháng loa giảm một nửa thì công suất ampli cần tăng gấp đôi nếu ghép nối lệch trở kháng.


Trở kháng ra

Phân biệt OTL và OPT

OTL là viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Output Transformer Less (tạm dịch: không dùng biến thế xuất âm). Mạch OTL đầu tiên được cấp bằng sáng chế là do kỹ sư Julius Futterman người Mỹ phát minh năm 1954. Sau đó, mạch điện này đã có nhiều biến thể và một thời từng khá thịnh hành trong công nghiệp chế tạo các thiết bị dùng đèn điện tử. Cho đến khi bán dẫn ra đời, OTL gần như biến mất, không được ai sử dụng, do việc dùng nó "tốn" quá nhiều bóng và hiệu suất thấp.

Bóng đèn điện tử chân không là linh kiện có nội trở cao, hoạt động trong điều kiện điện áp cao và dòng điện thấp. Chính vì những đặc tính đó của đèn điện tử, để tăng dòng và phối hợp trở kháng với các thiết bị có trở kháng thấp và dòng điện cao như loa, người ta phải dùng biến thế hạ áp ở đầu ra, được gọi nôm na là biến thế xuất âm. Biến thế xuất âm (OPT) được các tín đồ âm thanh ưa chuộng vì nó tạo ra hài âm bậc chẵn vốn là loại âm thanh khá nhạy cảm với tai người, khuếch đại những những tiếng lóc cóc, leng keng và các chi tiết vi mô của bản nhạc.

Những người theo trường phái trọng kỹ thuật không thích OPT vì nó sinh ra hiện tượng méo âm, làm hạn chế băng thông và dải động của âm thanh. Họ cho rằng OTL là một lựa chọn đúng hơn so với việc dùng OPT. Do không phải đi qua một linh kiện to lớn, cồng kềnh với các cuộn dây rất nhiều vòng ở đầu ra, mạch điện OTL có thể khắc phục một số nhược điểm của mạch điện dùng OPT, như tốc độ, cường độ, dải động của âm thanh. Đặc biệt, băng thông của OTL cực rộng, có thể lên tới hàng trăm KHz chứ không bị suy giảm ở khoảng tần số mười mấy KHz như đối với OPT. Chính vì thế, những năm gần đây, thiết kế OTL lại xuất hiện trở lại trong nhiều sản phẩm hi-end và được dân chơi âm thanh nồng nhiệt đón nhận.

Xem thêm: Amply bị ù nguyên nhân và cách khắc phục

Trên đây là những thông số kĩ thuật cơ bản để bạn có thể lựa chọn được loại amply phù hợp để ghép đôi vào các thiết bị cho dàn karaoke của gia đình mình. Nếu có nhu cầu đặt mua các thiết bị karaoke như amply, loa karaoke, đầu DVD có thể liên hệ hotline 024.3568.6969 / 028.3833.6666 hoặc truy cập website META.vn để xem chi tiết và đặt hàng online. 

☁ Đừng quên chia sẻ bài viết nhé!
Đọc nhiều nhất